Trường THCS Nuông Dăm
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên phải. Chúc quý vị vui vẻ!
Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục trường THCS Nuông Dăm
Trường THCS Nuông Dăm được thành lập năm 2002 có trụ sở tại xóm Mý Tây – xã Nuông Dăm – huyện Kim Bôi cách trung tâm huyện 20 km về phía ĐôngNam. Nằm tại điểm cuối của huyện, tiếp giáp với các huyện Lạc Thủy, Yên Thủy và các xã Cuối Hạ, Mị Hòa, Sào Báy của huyện Kim Bôi. Nguồn thu nhập chính của nhân dân chủ yếu từ sản xuất nông-lâm nghiệp nhỏ lẻ nên đời sống của nhân dân trong xã còn nhiều khó khăn. Số hộ nghèo (năm 2011) là 456/836 hộ.
1. Quy mô trường lớp, nhân sự:
Số lớp: 8 lớp, 238 học sinh, với 109 HS nữ. Học sinh dân tộc Mường chiếm 100%. Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên là 28, nữ 9, dân tộc 18, nữ dân tộc 6.
Biên chế: 21, hợp đồng huyện: 6, hợp đồng trường: 1 (bảo vệ).
Quản lý: 2, nữ: 0 (Cao đẳng: 2)
GV: 23, nữ: 5 (Cao đẳng: 16, Đại học: 7)
Nhân viên: 5, nữ: 4 (Cao đẳng: 1, Trung cấp 4, gồm Y tế, kế toán, Thư viện, Phục vụ, bảo vệ, chưa có nhân viên thiết bị)
Độ tuổi trung bình của GV cơ hữu là: 32
2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị văn phòng:
- Nhà trường có hai dãy nhà 2 tầng kiên cố với 12 phòng học. Hiện đang sử dụng 8 phòng cho 8 lớp học. 4 phòng còn lại được dùng tạm gồm:
+ 1 phòng chứa thiết bị.
+ 1 phòng làm thư viện.
+ 1 phòng Họp toàn thể CB-GV-NV
+ 1 phòng Ban giám hiệu kèm máy vi tính.
- Số bàn, ghế: 200 bộ đủ chỗ ngồi cho HS.
- Nhà trường có đủ thiết bị nghe, nhìn. Có 2 máy tính (một máy tính đã hỏng không sử dụng được) có thiết bị kết nối Internet (Dcom_3G của Viettel).
- Nhà trường có cổng, biển đúng quy định. Có nhà công vụ (gồm 8 phòng).
- Nhà trường chưa có phòng và giàn máy vi tính. Chưa có bàn, ghế văn phòng. Chưa có tường bao. (Khoảng 150m xung quanh trường cần phải xây bờ kè cao 2,5m).
3. Chất lượng hai mặt giáo dục học kỳ I năm học 2011-2012:
Tổng số HS: 238
Học lực: Giỏi: 1 đạt 0,4%
Khá: 36, đạt 15,1%
TB: 196, đạt 82,4%
Yếu: 3, đạt 1,3%
Kém: 2, đạt 0,8%.
HS giỏi huyện: 1 , HS giỏi tỉnh: 0
Hạnh kiểm: Tốt: 186 đạt 78%
Khá: 52 đạt 22%
Không có HS có hạnh kiểm TB, yếu, kém.
* Những thuận lợi và khó khăn
1/ Thuận lợi :
Được Đảng, chính quyền địa phương và Phòng giáo dục quan tâm, chỉ đạo sát sao, cụ thể.
100% cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường có trình độ chuẩn và trên chuẩn. Đời sống tương đối ổn định, yên tâm trong công tác.
Nhà trường có Chi bộ độc lập với 09 Đảng viên. Đội ngũ cán bộ quản lí có kinh nghiệm, GV có tuổi đời trẻ, có năng lực, có phẩm chất đạo đức chính trị tốt.
Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục (Năm học 2010 – 2011 nhà trường đã huy động được các nguồn lực xã hội để san lấp mặt bằng 1000 m2 với 1500 m3 đất trị giá trên 30 triệu đồng)
2/ Khó khăn :
Nhà trường còn thiếu các phòng chức năng, phòng học bộ môn và một số phòng khác.
Phòng học và bàn ghế chưa đảm bảo (Thiết kế khi trường THCS Nuông Dăm chưa được tách ra từ trường PTCS nên phòng học và bàn, ghế được thiết kế và xây dựng theo chuẩn dành cho HS tiểu học không phù hợp với học sinh THCS).
Phần lớn học sinh chưa có động cơ thái độ học tập đúng đắn, việc học bài và làm bài ở nhà của học sinh chưa có nề nếp và thói quen tự giác. Nhận thức của HS chậm.
Nhiều gia đình HS có hoàn cảnh khó khăn, chưa quan tâm đến việc học của con em mình, phó mặc việc giáo dục HS cho nhà trường.
Công tác bồi dưỡng mũi nhọn trong những năm qua chưa tốt và chưa có hiệu quả.
Nguồn nước phục vụ nhà trường là nguồn nước tự chảy lấy từ khe nước tự nhiên không đủ và không đảm bảo vệ sinh.
* Đánh giá chung: Chất lượng giáo dục còn thấp so với mặt bằng chung của huyện, của tỉnh. Chưa huy động được nhiều các nguồn lực ngoài xã hội. Chưa phát huy hết tiềm năng sẵn có trong nhà trường. Cơ sở vật chất còn thiếu thốn, chưa đồng bộ.
II. Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục của trường THCS Nuông Dăm
Tiếp tục tham mưu với Đảng, chính quyền xã, Phòng GD&ĐT về công tác giáo dục, công tác xã hội hóa giáo dục. Từng bước thay đổi ý thức, thái độ của Phụ huynh HS trong việc giáo dục con em mình.
Tăng cường công tác giáo dục tư tưởng, chính trị, thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động, các phong trào thi đua trong nhà trường.
Thực hiện nghiêm túc việc quản lý ngày giờ công và chuyên môn, đảm bảo phân công chuyên môn, sắp xếp thời khóa biểu hợp lý.
Đề nghị cấp trên tiếp tục đầu tư về kinh phí, về cơ sở vật chất cho nhà trường.
Tham mưu với UBND xã, hội khuyến học để huy động mọi nguồn lực đầu tư xây dựng nhà trường. (Như vận động quyên góp tiền và hiện vật, giúp đỡ ngày công, thiết bị, máy móc vv…)
III. Một số hạng mục cần đầu tư, xây dựng:
Nhà trường cần được đầu tư một giàn máy vi tính khoảng 15 chiếc để giảng dạy. Thay thế 60 bộ bàn, ghế không đảm bảo. Mua sắm 12 bộ bàn, ghế văn phòng.
Đầu tư xây dựng nguồn nước sạch đảm bảo vệ sinh, xây dựng nhà hiệu bộ, các phòng chức năng khác, xây kè, tường bao quanh trường.
Hà Công Bình
Hà Công Bình @ 13:19 28/04/2012
Số lượt xem: 1240
Các ý kiến mới nhất